Mặc dù các chiến lược seo mũ đen có thể cho kết quả nhanh chóng, Viết seo, nhưng chúng bị cấm bởi các công cụ tìm kiếm. Các công cụ tìm kiếm lớn

* Mua hoặc thuê tên miền datnengiare.daihoctaynguyen.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Báo giá tư vấn giám sát: 0901 999 998

Tiêu chuẩn xây dựng; khi nghi ngờ về chất lượng

Nội dung như sau:

a) Xem xét sự thi hành hợp đồng xây dựng có thực hiện đúng yêu cầu về khối lượng, chất lượng đã qui định.
b) Kiểm soát nội dung công việc theo các thời gian khác nhau
c) Thử nghiệm để xác nhận sản phẩm đã phù hợp chưa với những yêu cầu của qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Để phục vụ nội dung trên cần nghiên cứu những chỉ đạo tác nghiệp sau:

1. Những yêu cầu về qui trình kĩ thuật:
– Trong hợp đồng phải nêu rõ những yêu cầu thuộc quy trình kỹ thuật nhất thiết bên nhận phải đạt được nó là chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản là thông số kỹ thuật trong công nghệ thi công.Ví dụ:công trình đất phải quy định rõ dung trọng thành phần hạt…công trình bê tông phải đạt cường độ, độ chống thấm…lắp máy phải đạt độ đồng tâm,khe hở, cửa van phải đạt độ kín nước… trong công nghệ thi công đất phải đủ thiết bị đầm trong thi công bê tông phải có đồng bộ thiết bị trộn, chuyển, đầm phù hợp với cường độ thiết kế….

– Quy định những yêu cầu của các bên để đạt được theo quy trình kỹ thuật đề ra.
Ngoài ra còn có một số yêu cầu cho phép thực hiện theo mức độ giới hạn nhất định nhưng chỉ áp dụng ở hạng mục không quan trọng, khối lượng nhỏ hoặc dùng để chỉ đạo trong quá trình thi công.

2. Sự kiểm tra:
– Những yêu cầu chung cho kiểm tra nghiên cứu và thử nghiệm xác định trong những điều khoản thuộc về điều kiện chung của hợp đồng, còn những yêu cầu chi tiết tiêu chuẩn kiểm tra và những phương pháp thử nghiệm được đặt ra trong suốt quá trình thực hiện quy trình kỹ thuật, cán bộ kiểm tra tiến hành công việc bằng các phương pháp trực quan, đo lường, thử nghiệm, chia hai loại kiểm tra
– Kiểm tra tổng hợp:phần này hoàn toàn do người thực hiện lấy ở vốn đầu tư công trình nhằm nghiệm thu công trình đưa vào vận hành sử dụng.
– Kiểm tra tác nghiệp:nhằm điều chỉnh lại quy trình công nghệ để đạt dất lượng theo yêu cầu và nghiệm thu để chuyển giai đoạn thi công – phần này chủ yếu dựa vào tài liệu tự kiểm tra của bên nhận thầu cung cấp, kết hợp sự quan sát tại hiện trường của bên chủ đầu tư

3. Phòng thí nghiệm:

Ngoài phần thí nghiệm do bên nhà thầu tiến hành cần có hoặc hợp đồng phòng thí nghiệm của bên chủ đầu tư nhằm kiểm tra, kiểm định các số liệu còn nghi ngờ do bên nhà thầu cung cấp như vật liệu, cấu kiện, thiết bị có đúng theo yêu cầu thiết kế không ? Qua đó công nhận
– Quy trình kỹ thuật đã và đang thực hiện;
– Vật tư, vật liệu, thiết bị được chọn lọc đúng yêu cầu thiết kế.

Trong một công trường tốt nhất xây dựng 1 phòng thí nghiệm cho cả chủ đầu tư và nhà thầu sử dụng. Phòng thí nghiệm này cần có ngay từ lúc mới khởi công để đảm bảo chất lượng công trình.




Phòng thí nghiệm cần có nhân viên kĩ thuật huấn luyện đầy đủ để đảm đương các khâu thí nghiệm. Những mẫu thí nghiệm cần chia ra:

– Loại mẫu quản lí: do kĩ sư có trách nhiệm thực hiện lấy để quản lí chất lượng ở mỗi giờ, mỗi ngày để kịp thời điều chỉnh công nghệ thi công.
– Loại mẫu đã nghiệm thu, thanh toán, thay đổi theo qui mô và một loại công tác, được cơ quan thiết kế yêu cầu và ghi trong hợp đồng. Dựa trên mẫu này để lập số kiểu thí nghiệm gốc, đối chiếu với yêu cầu cần thiết kế.
– Loại mẫu để kiểm tra bằng dụng cụ tự ghi giúp việc chính xác hoá các số đo của thiết bị.

4. Hồ sơ thi công:

Hồ sơ thi công phải hoàn chỉnh, tài liệu cơ sở của hồ sơ là bản vẽ thiết kế gốc có sự điều chỉnh, bổ sung thay đổi do thực tế thi công đặt ra, cùng với các yêu cầu của qui định kĩ thuật.

Trong hồ sơ phản ánh cả kết quả thí nghiệm, đo lường, báo cáo và ảnh chụp… trong các qui phạm có qui định chi tiết nội dung và số lượng từng loại hồ sơ. hồ sơ gốc do b lập, bên a sẽ bổ sung một số tài liệu kiểm tra tổng hợp.

Bản vẽ hoàn công là cơ bản nhất trong tập hồ sơ đó, do vậy chủ đầu tư khi nghiệm thu nhất thiết không được bỏ qua bản vẽ này; nhiều trường hợp lấy nguyên bản vẽ thiết kế làm hồ sơ gốc, khiến cho hồ sơ này hoàn toàn không có giá trị trong quá trình thi công.

Do đặc điểm công trình xây dựng và đặc thù của quá trình xây dựng nên người giám sát thi công cần có một một số khả năng.

1. Kỹ năng và phẩm chất
– Trình độ học vấn: đại học;
– Bồi dưỡng kiến thức: kỹ thuật cũng như nghiệp vụ (cách xem xét các quá trình; phỏng vấn và giao tiếp; thu thập dữ liệu;phân tích và đánh giá thông tin; lập báo cáo về những phát hiện; hiểu các tiêu chuẩn, qui chuẩn; hoạch định và tổ chức đánh giá; hiểu đặc điểm kỹ thuật và nguyên tắc hoạt động của lĩnh vực giám sát thi công);

– Phẩm chất cá nhân: có khả năng làm việc tập thể; tin cậy với mọi người; trung thực; dúng giờ; kỹ lưỡng; nói chuyện thu hút; phát âm rõ; kiên trì; không vụ lợi; khách quan; chính xác; nhã nhặn; nhạy cảm; hiếu kỳ; nghiêm khắc; giao tiếp tốt;
– Khả năng quản lý: xác định mục tiêu; lập kế hoạch; truyền đạt trong nhóm; lập tiêu chuẩn đánh giá; giám sát và đo lường tiến độ;
– Trau dồi năng lực: luôn cập nhật kiến thức (tiêu chuẩn hệ thống chất lượng, những yêu cầu, thủ tục và phương pháp đánh giá); tham gia các khóa huấn luyện để củng cố kiến thức và kỹ năng;
– Ngôn ngữ: ngoài ngôn ngữ giao tiếp thông thường (tiếng Việt, tiếng Anh v.v.) đánh giá chất lượng còn liên quan đến ngôn ngữ kỹ thuật (thuật ngữ) chuyên biệt đối với đặc thù sản phẩm hay quá trình sản xuất;
– Đạo đức nghề nghiệp: nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp để có thể xử sự một cách đúng đắn khi thực thi trách nhiệm của mình. Không được tiến hành công việc dựa trên cảm tình hoặc thành kiến;tôn trọng nguyên tắc bảo mật;cần linh động xử lý để đạt được mục tiêu.

2. Phương pháp đánh giá
– Phương pháp truy tìm: dùng để đánh giá một quá trình;
– Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên; khám phá những gì đang diễn ra trong thực tế;
– Phương pháp xem xét từng yếu tố;
– Phương pháp đánh giá theo chức năng.
3. Kỹ năng đánh giá
– Phỏng vấn;
– Quan sát;
– Thẩm tra và kiểm chứng;
– Phân tích dữ liệu.

V. Bài tập thực hành

1. Hiểu những khái niệm quan trọng của thuạt ngữ. Gắn mỗi khái niệm xếp theo thứ tự chữ cái vào với mỗi câu tương ứng xếp theo thứ tự chữ số:
a/ Điều kiện khởi công
b/ Giám sát thi công
c/ Bản vẽ hoàn công
d/ Tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc
e/ Điều kiện thi công
g/ Qui chuẩn xây dựng
h/ Giám sát tác giả
i/ Chủ đầu tư
k/ Hoạt động xây dựng
l/ Tiêu chuẩn xây dựng
1/ Để xây dựng công trình phải tiến hành các công việc: qui hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công.
2/ Khi xây dựng công trình ở những vùng nằm trong hoạt động chấn động của vỏ trái đất, thiết kế và thi công bắt buộc phải áp dụng những qui định của nhà nước.
3/ Trong thi công bê tông phải tuân thủ trình tự thực hiện của qui phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông.
4/ Mọi dự án xây dựng phải làm rõ người sở hữu vốn.
5/ Trong quá trình thi công phải giám sát để bảo đảm thi công đúng bản vẽ thiết kế.
6/ Khi mở công trường xây dựng phải có mặt bằng, giấy phép, thiết kế bản vẽ thi công, hợp đồng xây dựng, vốn, biện pháp thi công.
7/ Nhà thàu thi công phải có đăng ký, năng lực tư vấn giám sát, chỉ huy trưởng công trình, chứng chỉ năng lực thi công xây dựng theo hạng 1 2 3 tùy theo phân cấp công trình,  thiết bị thi công
8/ Khi thi công xây dựng công trình phải theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

10/ Khi thiết kế phải chú ý : điều kiện khí hậu xây dựng, dịa chất thủy văn, thủy văn khí tượng, phân vùng động đất, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn lao động.
2. Đúng/Sai
1/ Khi nghiệm thu bàn giao bộ phận công trình bê tông chỉ cần căn cứ vào những chỉ tiêu thí nghiệm của mẫu bê tông đã được đúc trước đây.
2/ Khi kích thước, thông số thực tế thi công phù hợp với kích thước, thông số thiết kế thì bản vẽ thiết kế thi công được dùng làm bản vẽ hoàn công.
3/Trọng lượng đơn vị khối bê tông tính theo định mức cấp phối không bao giờ nhỏ hơn 2,4T/m3.
4/ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chỉ cần thuyết minh và bản vẽ chi tiết.
5/ Khi phát hiện thi công sai thiết kế giám sát tác giả không có quyền yêu cầu nhà thầu dừng thi công.
6/ Sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao đưa vào vận hành thì không cần lưu trữ kết quả giám sát thi công.
7/ Nhật ký thi công công trình không chỉ có giá trị theo dõi tiến độ thi công mà còn giúp cho việc truy tìm nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng công trình.
8/ Khi nghiệm thu bàn giao bộ phận công trình đập đất chỉ cần căn cứ vào những chỉ tiêu thí nghiệm từng lớp đất đắp trong quá trình lên đập.
9/ Trong quá trình thi công đập tràn bê tông người ta phát hiện tường cánh thượng lưu được thi công đã nghiệm thu nay có vết nứt dài, tương đối thẳng, độ rộng khe nứt khoảng dưới 1mm, trông như 1 sợi chỉ. Nhóm giám sát đưa ra 3 nguyên nhân gây nứt: do nổ mìn khi đào móng gần tường, do tường bị lún không đều, do hiện tượng ứng suất nhiệt của bê tông. Nguyên nhân nào đúng? Nguyên nhân nào sai? Vì sao?
10/ Khi kiểm tra điều kiện thi công của nhà thầu, phát hiện thiếu giấy phép xây dựng, chủ đầu tư vẫn cho tiếp tục thi công và yêu cầu bổ sung giấy phép.

3. Bài tập
Để thi công công trình bê tông, căn cứ vào khối lượng công việc, định mức và năng lực nhà thầu, đã xác định thời gian để hoàn thành từng việc như sau:
– Thi công bê tông móng trạm trộn bê tông :15 ngày;
– lắp trạm trộn và chạy thử: 30 ngày;
– Song song với việc lắp trạm trộn, vận chuyển cát, đá, xi măng về kho của trạm trộn 20 ngày;
– Thí nghiệm vật liệu, điều chỉnh cấp phối: 45 ngày;
– Đổ bê tông, dưỡng hộ, kiểm tra lấy mẫu, nghiệm thu đưa vào sử dụng: 30 ngày.
Hãy xác định:
– Tổng độ dài xây dựng công trình là bao nhiêu ngày ?
– Những công việc nào phải tuân thủ chặt chẽ về thời gian (không có thời gian dự trữ).

Bạn là kỹ sư xây dựng, kỹ sư các chuyên ngành kỹ thuật đang hành nghề xây dựng? Nhưng bạn thiếu chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng theo quy định? Bạn muốn tìm hiểu thủ tục và cách thức để có thể xin cấp chứng chỉ nhưng trong quá triển khai thì vấp phải nhiều những khó khăn?

Khó khăn thường gặp khi xin chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng

Trong quá trình xin cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng, các cá nhân đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Điều này không chỉ gây mất thời gian, công sức mà còn gây tốn kém. Dưới đây là một số khó khăn thường gặp nhất:

    Không kê khai đúng theo theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.
    Thời gian kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng không trùng khớp với đơn.
    Xác định sai thời gian, kinh nghiệm thực hiện, đặc biệt cá nhân tốt nghiệp cao đẳng.
    Đi lại lòng vòng, không ra vấn đề khi tự tìm hiểu thông tư, nghị định và bộ câu hỏi để sát hạch?
    Mất nhiều thời gian, tiền bạc mà còn bỏ lỡ cơ hội trong công việc.
    Số lượng đăng ký dự thi quá đông, không biết khi nào đến lượt.
    Bạn mệt mỏi khi phải túc trực ở các sở ban ngành chỉ để chờ kết quả có đạt không?
    Hồ sơ của bạn bị trả về mà không rõ lí do.
    Hồ sơ của bạn bị đánh trượt thứ hạng thấp hơn không như mong muốn.

Để tiết kiệm thời gian công sức và thủ tục hành chính cho các anh/chị. Viện Quản Lý Xây Dựng nhận tư vấn dịch vụ cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng, thiết kế, định giá, khảo sát, kiến trúc sư tại Bộ Xây Dựng và Sở Xây Dựng.


Báo giá tư vấn giám sát





- Nghiệm thu các công tác cần sửa chữa trong quá trình hoàn chỉnh và cuối quá trình hoàn chỉnh , phối hợp cùng các nhà thầu tư vấn trước khi phát hành chứng chỉ hoàn thành.
- Liên hệ và phối hợp cùng các nhà Tư vấn, Nhà thầu hoặc thầu phụ trong giai đoạn vận hành và thử nghiệm, xắp xếp bàn giao cho Chủ đầu tư sau khi hoàn tất công tác thử nghiệm vận hành và triển khai toàn bộ các công tác liên quan.
- Thực hiện cho Chủ đầu tư việc Tư vấn giám sát thi công và lắp đặt thiết bị của Hợp đồng giữa Chủ đầu tư và các nhà thầu , biện pháp thi công, vấn đề an toàn và vệ sinh công trường. Kiểm tra trình độ tay nghề, hiệu quả chi phí thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, dàn xếp tranh chấp đối với các hợp đồng liên quan.

- Phối hợp với các nhà thầu tư vấn khác do Chủ đầu tư chỉ định cho dự án.
- Giám sát và kiểm tra tất cả các công tác thi công một cách tổng thể dựa theo bản vẽ, hợp đông, tiêu chuẩn kỹ thuật và các điều kiện khác được thể hiện trong các hồ sơ liên quan.
- Tham dự các cuộc họp hàng tuần hay cuộc họp phối hợp cần thiết cùng nhà thầu hoặc thầu phụ trong suốt quá trình thi công.
- Đánh giá sơ bộ trước tất cả các hồ sơ trình nộp ( Bản vẽ triển khai, bản vẽ biện pháp thi công, mẫu vật liệu, báo cáo thí nghiệm, do các nhà thầu hoặc thầu phụ đệ trình.
- Phát hành chỉ dẫn của nhà quản lý giám sát thi công cho việc bổ sung, loại bỏ hay chỉnh sửa so với hợp đồng gốc, bao gồm bất kỳ việc chỉnh sửa nào có sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
- Cung cấp cho Chủ đầu tư báo cáo tiến độ thường xuyên hàng tuần.
- Giám sát, quản lý tất cả nhân viên thuộc quyền của mình.
- Kiểm tra và xác nhận tất cả các bản vẽ hoàn công của các Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ trình nộp sau khi hoàn tất hợp đồng.
- Cung cấp các danh sách chỉnh sửa cần thiết sau khi thực hiện công tác nghiệm thu bàn giao.
- Đề xuất chứng chỉ nghiệm thu lên Chủ đầu tư sau khi thỏa mãn với các công tác nghiệm thu hoàn thành, các công tác còn tồn đọng và danh sách các công tác cần thiết phải sửa chữa.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo như hợp đồng đã lập với Chủ đầu tư.

Tầm quan trọng và của việc giám sát công trình

Có thể nói vai trò của người giám sát không kém phần quan trọng, bởi công trình có an toàn hay không trong khi thi công, có thẩm mĩ và bền vững trong suốt quá trình sử dụng hay không? Chúng đều phụ thuộc rất nhiều vào công tác của giám sát thi công xây dựng công trình.

Nếu bạn là người bận rộn hay bạn không có kiến thức chuyên môn về kiến trúc cũng như kỹ thuật trong xây dựng thì người giám sát công trình sẽ thay bạn tất cả, từ khâu giám sát chất lượng đến đôn đốc tiến độ.

Giám sát thi công hỗ trợ bạn kiểm tra mọi kỹ thuật, kết cấu để điều chỉnh kịp thời cũng như thông báo cho gia chủ biết tình hình thi công và rủi ro không muốn có, chi phí phát sinh xảy ra.
Phạm vi làm việc của giám sát thi công

Hỗ trợ chủ đầu tư kiểm tra toàn bộ bản thiết kế.

Kiểm tra biện pháp thi công, an toàn bảo hộ lao động.

Kiểm tra điều kiện khởi công cho công trình.

Giám sát tiến độ thi công nhằm đảm bảo đúng thời gian hoàn thành.

Kiểm tra, giám sát việc thử nghiệm chất lượng vật liệu xây dựng.

Kiểm tra, xác nhận số lượng nhân công.

Kiểm tra thanh toán đúng như hợp đồng.

Nghiệm thu công trình theo quy định.

Phát hiện sai sót trong quá trình thi công và hợp tác các bên cùng giải quyết.

Nghiệm thu bàn giao công trình.

Kiểm tra, xác nhận bản vẽ hoàn thành công trình.



Chúng tôi luôn lắng nghe ý kiến từ khách hàng và mọi sự đóng góp sẽ đều ghi nhận, xem xét và cải thiện.

Các cán bộ công ty đều được đào tạo bài bản, nhiều năm công tác và các chứng chỉ hành nghề xây dựng cũng như chứng chỉ an toàn lao động đầy đủ.

Nhân sự công ty cam kết không có hành vi bán thầu, tham nhũng…Nếu vi phạm những điều này sẽ kỹ luật rất nặng.

Chúng tôi luôn có đường dây nóng liên kết với ban giám đốc công ty để có mặt ngay lập tức khi có sự cố và luôn kiểm tra công trình.

– Công tác giám sát thi công xây dựng công trình là một hoạt động nằm trong một chuỗi các hoạt động khác của quá trình thực hiện dự án xây dựng công trình như: lập qui hoạch xây dựng.

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình.

Giám sát thi công xây dựng công trình, quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác (điều 3 – Luật Xây dựng).

– Tổ chức hoặc cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình cũng được qui định thành chức danh có các chức năng, nhiệm vụ với các tiêu chuẩn như trình độ học vấn, thâm niên công việc, kinh nghiệm nghề nghiệp, chứng chỉ hành nghề (điều 62, điều 65 – Nghị định 16/2005)

– Mục đích của hoạt động giám sát thi công nhằm xác nhận cho công trình bảo đảm đúng thiết kế, theo qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, chất lượng để đưa vào nghiệm thu. Như vậy mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát (điều 87 – Luật Xây dựng)

– Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết với đất, được xây dựng theo thiết kế.

Với đặc thù trên thì việc thi công công trình xây dựng không chỉ phụ thuộc điều kiện tự nhiên mà còn tuỳ thuộc vào trình độ và sức lao động của con người, vào đặc điểm các loại vật liệu, các loại thiết bị xây dựng.

Điều này đòi hỏi người giám sát thi công không chỉ nắm vững kĩ thuật xây dựng mà còn cần có kinh nghiệm về giám sát thi công, có nghiệp vụ và sức khoẻ mới có thể theo kịp mọi diễn biến trong qúa trình thi công.

Vai trò người giám sát thi công

1. Vị trí : một chức danh trong hoạt động xây dựng (tương tự chủ nhiệm dự án, chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế).
2. Chức năng: giám sát nhà thầu thi công trong quá trình xây dựng.
3. Nhiệm vụ: có 2 nhiệm vụ chính như sau
a) Theo dõi việc thực hiện các công việc của nhà thầu thi công bằng những biện pháp được ghi trong hợp đồng xây dựng, ở khâu xây và lắp trong quá trình thi công tại hiện trường.
b) Kiểm tra:
– Điều kiện khởi công xây dựng;
– Sự phù hợp năng lực nhà thầu thi công với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng (nhân lực, thiết bị; hệ thống quản lí chất lượng; giấy phép sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư; phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công);
– Chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt do nhà thầu thi công cung cấp (giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất; kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm hợp tiêu chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; khi nghi ngờ thì kiểm tra trực tiếp);
– Kiểm tra biện pháp thi công;
– Kiểm tra quá trình triển khai công việc ở hiện trường (ghi nhật kí giám sát hoặc biên bản kiểm tra);
– Xác nhận bản vẽ hoàn công;
– Tổ chức nghiệm thu;
– Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu của nhà thầu thi công;
– Phát hiện sai sót, bất hợp lí về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu điều chỉnh;
– Tổ chức kiểm định lại khi nghi ngờ về chất lượng công trình;
– Chủ trì giải quyết vướng mắc giữa các bên liên quan;

Nhóm 1: Gồm những sai sót đơn giản có thể bổ khuyết mà không cần sửa lại thiết kế.

1. Không làm đúng yêu cầu về hệ thống hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn của hệ thống kiểm tra tài liệu, cụ thể trong công việc làm thủ tục hồ sơ thiết kế.
2. Làm hồ sơ thiết kế nhưng không sử dụng những mẫu chuẩn, mô hình bảng tính sẵn, các định mức dự toán tổng hợp, các bản vẽ trang trí mẫu, các phần tiêu chuẩn hoá của bản vẽ.
3. Bản vẽ không ghi đầy đủ, sai tỉ lệ qui định
4. Sao chép các bộ phận của bản vẽ, cấu kiện, chi tiết, và cụm tiêu chuẩn hoá in trong các tập sưu tầm và sản xuất đại trà hiện hành, sao chép lời thuyết minh.
5. Các thiếu sót không đáng về kích thước, cao trình hoặc bỏ qua không theo đúng qui định.
6. Không tận dụng phương pháp in bản vẽ nhanh nhất
7. Thiếu các ý kiến phản biện, góp ý kiến của chuyên gia chính trong từng lĩnh vực hoặc của bộ phận liên quan.

Nhóm 2: gồm những sai sót phải tính thêm (sửa lại) trong bản thiết kế hoặc là thêm một số phần.

1. Thiếu phần luận chứng đối với nhiệm vụ thiết kế, giải thích điều kiện kĩ thuật, giải pháp kĩ thuật chính của thiết kế được duyệt
2. Không làm đúng định mức, nguyên tắc xây dựng và các định mức khác dẫn tới phải sửa lại tài liệu.
3. Tài liệu thiết kế không được lập đầy đủ họăc chưa đồng bộ
4. Sai sót lớn trong tính toán khối lượng, chọn đơn giá, lập bảng nhu cầu vật tư, thiết bị, nhiệm vụ đề ra cho các đơn vị.
5. Sai sót lớn trong tính toán kết cấu xây dựng và chọn thiết bị vận hành, gây ra những thay đổi lớn.
6. Sử dụng lại các kết cấu, chi tiết thiết bị không còn phù hợp
7. Sử dụng những biện pháp không kinh tế
8. Sử dụng các kết cấu chịu tải, các thiết bị vận hành thiếu những tính toán cần thiết.
9. Thiếu những phương án cần thiết để chọn lựa các giải pháp thiết kế tiết kiệm nhất.
10. Giữa những bản vẽ tính toán và các bộ phận của bản vẽ thiết kế thiếu sự chuyển tiếp nhau.
11. Sử dụng không đúng vật liệu hiếm nhập ngoại.
12. Thiếu hoặc không đầy đủ các phương sách chống nhiễm bẩn, chống ổn, bảo về môi trường ( kể cả đất thổ nhưỡng)
13. Không có quy trình công nghệ để chế tạo lắp ráp các chi tiết kết cấu thiết bị
14. Trong thiết kế thi công thiếu các giải pháp công xưởng hoá, sử dụng lao động xây dựng nhiều, không hợp lý.
15. Thiếu sự thoả thuận của cơ quan giám định nhà nước đối với tồn tại về tiêu chuẩn nhà nước và đinh mức, nguyên tắc xây dựng và các tài liệu khác. Đặc biệt thiếu sự thoả thuận về an toàn cháy nổ và an toàn điện.
16. Chất lượng giải pháp thiết kế thấp(so với chuẩn hoặc công trình đã xây dựng tương tự)

Nhóm 3: gồm những vi phạm không cho phép sử dụng hồ sơ thiết kế hiện có hoặc phải sửa lại toàn bộ

1. Thiếu nhiệm vụ thiết kế và các quy định về kỹ thuật
2. Sai lệch lớn về khối lượng và giá trị dự toán dẫn đến làm sai lệch về giá trị xây dựng thực của công trình
3. Vi phạm định mức, nguyên tắc xây dựng, ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết cấu.
4. Thiếu sự an toàn trong v n hành, đặc biệt an toàn về cháy nổ và an toàn điện
5. Những bản vẽ thiết kế đặc thù riêng thiếu luận cứ khi lập ra
6. Mức độ chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng các giải pháp thấp hơn quy định
7. Giá trị xây dựng của công trình thiết kế, ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật cao hơn so với vốn đầu tư dự kiến trong giai đoạn chứng kinh tế kĩ thuật.
Hợp đồng xây dựng ghi rõ các công việc cần tiến hành, yêu cầu về chất lượng, có biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường xung quanh, thống nhất biện pháp thi công.